• Chỉ trực tuyến
  • Alphachymotrypsin - Điều trị các trường hợp phù nề, tụ máu sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

Alphachymotripsin - Điều trị các trường hợp phù nề, tụ máu sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

226 Lượt xem
Mekophar

- Alphachymotrypsin là chất chống phù nề và kháng viêm dạng men: dùng trong điều trị các trường hợp phù nề, tụ máu sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

  • Bảo mật thông tin khách hàng
  • Nhận hàng dự kiến từ 2-3 ngày
  • Quy định đổi trả hàng tại đây
400 ₫/viên
Bao gồm thuế
Số lượng

Mô tả sản phẩm

Chỉ định
- Alphachymotrypsin là chất chống phù nề và kháng viêm dạng men: dùng trong điều trị các trường hợp phù nề, tụ máu sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật.

Đóng gói
- Hộp 2 vỉ x 10 Viên nén

Thành phần
- Chymotrypsin (Alphachymotrypsin) 4200 đơn vị USP (tương đương 21 microkatals)
- Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tinh bột mì, Đường trắng, Tinh dầu bạc hà, Magnesium stearate)

Chống chỉ định
- Mẫn cảm với Chymotrypsin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ
- Một vài trường hợp có thể bị rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, nặng bụng, tiêu chảy, buồn nôn.
- Với liều cao, phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ da có thể xảy ra.
- Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng
- Thận trọng ở những bệnh nhân: rối loạn đông máu di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, loét dạ dày.
- Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Thời kỳ mang thai – cho con bú
- Không nên sử dụng Chymotrypsin cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tương tác
- Không nên dùng phối hợp với Acetylcysteine.
- Không nên phối hợp với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của thuốc kháng đông.

Quá liều
- Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Hạn dùng
- 2 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản
- Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng

Hướng dẫn sử dụng
- Có thể uống hoặc ngậm dưới lưỡi.
* Uống: 2 viên/lần, 3– 4 lần trong ngày.
* Ngậm dưới lưỡi: 4– 6 viên/ngày, chia làm nhiều lần (để thuốc tan từ từ dưới lưỡi).

Tiêu chuẩn
- TCCS

Đánh giá sản phẩm

Viết đánh giá

Email của bạn sẽ được bảo mật. Những field được đánh dấu (*) là bắt buộc.*

Gửi mail thông tin sản phẩm

Các sản phẩm cùng nhóm