Hotline: 1900-0009 | Email: Contact@Chothuoctay.com

Logo Chothuoctay
BÀI VIẾT

Bạch Linh

BÀI VIẾT

Bạch Linh

Tên khác

– Phục linh, Bạch phục linh, Nấm lỗ.

Công dụng

– Bạch linh được chia thành 4 thứ: Phục linh bì là vỏ ngoài; Xích phục linh là lớp thứ 2 sau vỏ ngoài; Bạch phục linh là phần bên trong màu trắng, thường được sơ chế thành phiến hình khối vuông dẹt; Phục thần là những quả thể có lõi gỗ (rễ thông) ở giữa.
– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại dược liệu Bạch linh có tác dụng:- Lợi tiểu.
– Tác động và làm tăng hệ miễn dịch. Đồng thời làm tăng chỉ số thực bào phagocyte trong thí nghiệm với chuột.
– Nhờ thành phần polysacharide của thuốc, dược liệu có tác dụng kháng ung thư do miễn dịch của cơ thể tăng.
– Giúp an thần, hạ đường huyết, chống loét bao tử, bảo vệ gan.
– Nước sắc dược liệu có tác dụng ức chế các hoạt động của tụ cầu vàng, trực khuẩn biến dạng, trực khuẩn đại tràng.
– Cồn ngâm kiệt thuốc có khả năng giết chế xoắn khuẩn.
Theo y học cổ truyền
– Phục linh bình có tác dụng trị phù nhũng, lợi tiểu.
– Xích phục linh có tác dụng điều trị những bệnh lý liên quan đến thấp nhiệt: Viêm bàng quang, đái rát, tiểu vàng, chướng bụng.
– Bạch phục linh có tác dụng điều trị đầy trướng, chữa ăn uống không tiêu, bí tiểu tiện, tiêu chảy, ho có đờm.
– Phục thần có tác dụng điều trị yếu tim, hồi hợp, hoảng sợ, mất ngủ.

Liều dùng – Cách dùng

Liều lượng
– Dùng 6 – 12 gram/ngày.
Cách dùng
– Dùng tươi, phơi hoặc sấy khô sắc lấy nước uống, tán thành bột hoặc làm hoàn. Có thể sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với nhiều phương thuốc chữa bệnh khác nhau.

Không sử dụng trong trường hợp sau

– Âm hư mà không thấp nhiệt thì không nên dùng.

Lưu ý khi sử dụng

– Không dùng nấm phục linh cho người có tỳ hư hạ hãm, tiểu nhiều, thoát vị, di hoạt tinh do hư hàn.
– Tiểu quá nhiều, di hoạt tinh do hư hàn, tỳ hư hạ hãm (sa dạ dày, sa trực tràng) và thoát vị không nên sử dụng bạch linh với liều lượng lớn.
– Tránh dùng giấm khi đang sử dụng bài thuốc và món ăn từ nấm phục linh.

Tác dụng không mong muốn

– Dược lý
– Tính vị
– Tính bình, vị nhạt.
– Tính bình, vị ngọt (theo Sách Bản Kinh).
-Tính ôn, vị nhạt (theo Sách Y Học Khởi Nguyên).
– Qui kinh
– Qui vào 3 kinh Tâm, Tỳ và Thận.
– Nhập Phế, Tỳ, Tiểu tràng kinh (theo Sách Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).

Bảo quản

– Bảo quản nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao và ánh nắng trực tiếp.

Xem thêm sản phẩm chứa hoạt chất

Nhức Khớp Tê Bại Hoàn – Hỗ trợ đau lưng, viêm nhức khớp, gout, vôi cột sống, thoát vị đĩa đệm.

Cao An Phế Nam Dược – Hỗ trợ bổ phế, thanh họng, giúp giảm đờm, giảm ho.

MaxxSKIN – Kem bôi da điều trị viêm da dị ứng.

Sâm nhung bổ thận TW3 – Bổ thận tráng dương, dưỡng huyết tư âm.