Hotline: 1900-0009 | Email: Contact@Chothuoctay.com

Logo Chothuoctay
BÀI VIẾT

Riboflavin(vitamin B2)

BÀI VIẾT

Riboflavin(vitamin B2)

Riboflavin, còn gọi là vitamin B2, là một loại vitamin tan trong nước có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa cơ thể. Riboflavin được biến đổi thành các coenzym FMN và FAD, giúp tham gia vào các quá trình oxi-hóa khửchuyển hóa chất hữu cơ. Thiếu riboflavin có thể gây ra các triệu chứng như sần rám da, viêm miệng, và ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch.

Tên chung quốc tế: Riboflavin.
Mã ATC: A11HA04.
Loại thuốc: Vitamin.

Dạng thuốc và hàm lượng

– Viên nén: 5 mg, 10 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg, 250 mg.
– Thuốc tiêm 5 mg/ml, 10 mg/ml. Thường kết hợp với các vitamin khác trong các dung dịch tiêm truyền đa vitamin.

Dược lý và cơ chế tác dụng

– Trong cơ thể, riboflavin được biến đổi thành 2 coenzym là flavin mononucleotid (FMN) và flavin adenin dinucleotid (FAD), là các dạng coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Những coenzym này có họat tính như một chất mang phân tử hydro cho các enzym quan trọng khác ảnh hưởng đến phản ứng oxi-hóa khử các chất hữu cơ và trong quá trình chuyển hóa trung gian và sự hình thành một số vitamin và các coenzym của chúng như niacin, thải nhanh qua thận. Lượng đưa vào vượt quá sự cần thiết của cơ thể sẽ thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Riboflavin còn thải theo phân. Ở người thẩm phân màng bụng và lọc máu nhân tạo, riboflavin cũng được đào thải, nhưng chậm hơn ở người có chức năng thận bình thường. Riboflavin có đi qua nhau thai và đào thải theo sữa.
– Thiếu hụt riboflavin có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như sau: Tuy có sẵn trong thực phẩm nhưng do kém bền với nhiệt độ và ánh sáng nên quá trình bảo quản, chế biến không đúng sẽ làm giảm nhanh hàm lượng vitamin này.
– Do nhu cầu tăng, nhưng cung cấp không đủ: Tuổi dậy thì, có thai, cho con bú, người dùng thuốc tránh thai, người nhiễm khuẩn lâu ngày, bệnh gan, nghiện rượu, người ung thư, bệnh tim, đái tháo đường và đang dùng probenecid hoặc những thuốc khác làm giảm hấp thu rifbolavin.
– Do giảm hấp thu: Ỉa chảy kéo dài, người cao tuổi.
– Do mất nhiều vitamin này khi thẩm phân phúc mạc, thẩm phân thận nhân tạo.

Chỉ định

– Phòng và điều trị thiếu riboflavin.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với riboflavin.

Thận trọng

– Sự thiếu riboflavin thường xảy ra khi thiếu những vitamin nhóm B khác.

Thời kỳ mang thai

– Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây tác dụng có hại vitamin B6, vitamin B 12. Riboflavin cũng gián tiếp liên quan đến trên thai nhi.
– Được chỉ định để phòng và điều trị thiếu riboflavin, nhưng riboflavin còn có thể có ích trong điều trị thiếu máu hồng cầu bình thường xảy ra ở người có bệnh chuyển hóa mang tính gia đình có kèm lách to và thiếu hụt glutathion reductase. Mặc dù có thêm nghiên cứu, nhưng một vài thử nghiệm cho thấy ở người có tiền sử đau nửa đầu dùng liều cao (400 mg riboflavin/ngày) có thể giảm được tần số và thời gian kéo dài các cơn đau, lợi ích thấy rõ nhất sau 3 tháng dự phòng bằng riboflavin. Riboflavin còn được sử dụng điều trị bệnh trứng cá, methemoglobin máu bẩm sinh, co rút cơ, hội chứng bỏng chân. Vì thải trừ riboflavin theo đường nước tiểu nhanh nên còn dùng làm chất chỉ thị trong việc theo dõi thải trừ thuốc trong phác đồ sử dụng một số loại thuốc khác.
– Thiếu riboflavin sẽ có các triệu chứng như sần rám da, chốc mép, khô nứt môi, viêm lưỡi và viêm miệng, thay đổi thị lực, viêm da bã nhờn. Thiếu máu hồng cầu bình thường và viêm dây thần kinh trong những trường hợp nặng. Thiếu Riboflavin nói chung thường liên quan đến thiếu các chất dinh dưỡng khác và có thể xảy ra cùng với thiếu các vitamin B, ví dụ như ở bệnh pellagra.
– Chẩn đoán thiếu riboflavin có thể dựa trên kết quả đo glutathion reductase hồng cầu, flavin hồng cầu hoặc nồng độ riboflavin nước tiểu. Dù các phép thử này không có tính chẩn đoán nhưng với kết quả thử nồng độ riboflavin nước tiểu ít hơn 19 – 27 microgam/g creatinin được coi là thiếu riboflavin.
– Nhu cầu về riboflavin liên quan đến năng lượng được đưa vào cơ thể, lượng protein và mức chuyển hóa của cơ thể, phụ thuộc độ tuổi; các thời kỳ đặc biệt như có thai, cho con bú…
– Riboflavin được hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Các chất chuyển hóa của riboflavin được phân bố khắp các mô trong cơ thể và vào sữa. Một lượng nhỏ được dự trữ ở gan, lách, thận và tim.
– Sau khi uống hoặc tiêm bắp, khoảng 60% FAD và FMN gắn vào protein huyết tương. Riboflavin là một vitamin tan trong nước, đào việc duy trì sự toàn vẹn của hồng cầu.

Thời kỳ cho con bú

– Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng theo nhu cầu hàng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

– Không thấy có tác dụng không mong muốn khi sử dụng riboflavin. Dùng liều cao riboflavin thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Liều lượng và cách dùng

– Cách dùng: Riboflavin thường được dùng để uống, nếu liều cao, nên chia thành liều nhỏ dùng cùng với thức ăn để tăng hấp thu.
– Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch khi cần thiết như khi có rối loạn tiêu hóa (nôn nhiều) hoặc ỉa chảy, kém hấp thu. Riboflavin dạng tiêm thường là thành phần của thuốc tiêm đa vitamin. Dạng uống điều trị thiếu riboflavin: Trẻ em 3 – 10 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ.
– Người lớn: 5 – 30 mg/ngày, chia thành những liều nhỏ. Lượng riboflavin cần trong một ngày có thể như sau:
– Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 0,4 mg; 6 tháng đến 1 năm tuổi: 0,5 mg; 1 đến 3 tuổi: 0,8 mg; 4 đến 6 tuổi: 1,1 mg; 7 đến 10 tuổi: 1,2 mg; 11 đến 14 tuổi: 1,5 mg; 15 đến 19 tuổi: 1 mg; nam 19 tuổi trở lên: 1,3 mg; nữ từ 19 tuổi trở lên: 1,1 mg.
– Riboflavin là một thành phần trong dịch truyền nuôi dưỡng toàn phần. Khi trộn pha trong túi đựng mềm 1 lít hoặc 3 lít dịch truyền và dung dịch chảy qua hệ dây truyền dịch thì lượng riboflavin có thể mất 2%. Do đó, cần cho thêm vào dung dịch truyền một lượng riboflavin để bù vào số bị mất này.

Tương tác thuốc

– Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptylin và adriamycin.
– Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.
– Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

Độ ổn định và bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.
– Dạng khô không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng, nhưng dạng dung dịch thì bị ánh sáng làm hỏng rất nhanh.

Thông tin qui chế

– Riboflavin có trong Danh mục thuốc thiết yếu tân dược ban hành lần thứ VI, năm 2013 và Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế, năm 2015.

Tên thương mại

– Vitamin B2.

Xem thêm sản phẩm chứa hoạt chất

Bioxgut – Hỗ trợ giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn và do sử dụng kháng sinh dài ngày.

CORGIN – Bổ sung các dưỡng chất từ Nhân sâm và Đông trùng hạ thảo bồi bổ cơ thể.

Ginko Multi Extra 120mg – Tăng cường tuần hoàn máu não.

Berocca Performance 10 viên – Viên sủi cung cấp vitamin và khoáng chất.

Thạch tăng chiều cao GP Kids Jelly – Giúp trẻ ăn ngon miệng, bổ sung canxi, omega 3 và các vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa.

Robomin – Giúp tăng cường sức khỏe, thể lực và sức đề kháng.

Thymolin – Giúp cơ thể tăng cường sức đề kháng

Cardus Gold – Giúp tăng cường chức năng gan

Dr Liver – Viên uống thải độc gan

Bioxgut – Hỗ trợ giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn và do sử dụng kháng sinh dài ngày

ZinPiotic – Bổ sung lợi khuẩn, cải thiện hệ vi sinh đường ruột.

Gan Paris – Hỗ trợ tăng cường chức năng gan, giảm triệu chứng vàng da, mụn nhọt

Hato Gold – Có tác dụng ổn định chu chuyển tim

TP Thymomin Corke – Giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Okami – Giúp tóc chắc khỏe, giảm rụng, khô.

Bổ thần kinh Green Healthy – Hổ trợ cải thiện triệu chứng suy nhược thần kinh.

Hato Gold – Có tác dụng ổn định chu chuyển tim.

Aven Detox – Hỗ trợ giải độc gan, bảo vệ gan

Koreas Mum IQ – Bổ sung một số vitamin và khoáng chất cần thiết cho phụ nữ mang thai.

Yummy Care – Hỗ trợ tăng cường sức khỏe và nâng cao sức đề kháng.

19B With Linhzi Korea – Bổ sung các Vitamin và khoáng chất, kích thích ăn ngon, bồi bổ cơ thể

Blood Care – Bổ máu, tái tạo máu, tăng lượng máu Blood Care – Bổ máu, tái tạo máu, tăng lượng máu

15B with Ginseng – Bổ sung vitamin, khoáng chất và hoạt chất sinh học cần thiết

Liver Gold – Giúp thanh nhiệt, mát gan, giải độc gan

Nutrigen Supra – Giúp bổ sung 13 vitamin và 10 khoáng chất cho cơ thể.

Beauty Gold AZ – Hỗ trợ thiếu hụt nội tiết tố nữ, làm đẹp da.

HinewArginin – Hỗ trợ tăng cường chức năng gan

HP Super Gold – Hỗ trợ tăng cường tiêu hoá, giúp ăn ngủ ngon, hỗ trợ tăng cường sức khoẻ.

Siro ăn ngủ ngon MQ – Hỗ trợ tiêu hóa, kích thích ăn ngon.

Rutin C Gold – Hỗ trợ tăng cường sức bền thành mạch

Premium Iron – Viên sắt cho mẹ bầu và người thiếu máu.

Livercare – Tăng cường chức năng gan, giải độc gan.

Ginseng Gold Max – Bổ sung vitamin và các dưỡng chất cần thiết.

Siro Top Grow JPanwell – Bổ sung các vitamin, hỗ trợ tăng cường sức khỏe.

Zinc Gluconat 600 – Giúp bổ sung kẽm và vitamin giúp bé ăn ngon tăng sức đề kháng

Pharmaceraton – Bổ sung các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, tăng cường sức khỏe, giảm căng thẳng mệt mỏi.

Immukans Kid – Hỗ trợ tăng cường tiêu hóa, giúp ăn ngon, tăng cường sức đề kháng

Nước hồng sâm táo đỏ Rubra Hàn Quốc – Hỗ trợ tăng cường bồi bổ sức khỏe, giảm mệt mỏi, suy nhược cơ thể.

Bilobapro Gold – Viên uống bổ não bảo vệ & tăng cường hoạt động não

Eisen + Jod + Folsaure – Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ bổ sung sắt.