Hotline: 1900-0009 | Email: Contact@Chothuoctay.com

Logo Chothuoctay

Tên khác

– Tần Cửu, Tần Qua, Thanh Táo, Trường Sơn Cây, Thuốc Trặc

Công dụng

– Vỏ rễ và vỏ thân được dùng làm thuốc chữa đau xương khớp, chân tay tê bại, các vết sưng đau, vàng da, ho, sốt, mụn nhọt, rôm sảy.
– Ở Trung Quốc, rễ sắc uống có tác dụng lợi tiểu, hạ nhiệt và giảm đau, thấp khớp, mụn nhọt, tiêu chảy.
– Ở Thái Lan, rễ có tác dụng trị tiểu tiện khó, tiêu chảy và rắn cắn.

Liều dùng – Cách dùng

– Ngày dùng 6 – 12g, tối đa 20g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

Không sử dụng trong trường hợp sau

– Người suy nhược, thể trạng yếu, người bị tiêu chảy không nên sử dụng.

Lưu ý khi sử dụng

– Có một số lưu ý quan trọng khi sử dụng vị thuốc tần giao mà bạn cần biết:
– Mỗi ngày dùng từ 6 – 12g tần giao theo chỉ định của thầy thuốc
– Không sử dụng cho những người bị có hiện tượng mẫn cảm hoặc dị ứng với các thành phần có trong thuốc
– Thận trọng khi điều trị cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
– Không dùng cho người bị tiêu chảy, thể trạng yếu, suy nhược cơ thể
– Không dùng cho người tỵ hư, đau nhức tay chân lâu ngày

Tác dụng thuốc khác

– Ngày dùng 6 – 12g, có thể đến 20g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

Phụ nữ có thai và cho con bú

– Thận trọng khi điều trị cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Lái xe / vận hành máy móc

– Thuốc từ tần giao có thể gây cảm giác buồn ngủ, vì vậy bệnh nhân cần cẩn trọng khi điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành máy móc.

Dược lý

– Tính vị: Tính cay, hơi hàn, vị đắng.
– Quy kinh: Vào 3 kinh Can, Vị, Bàng quang.
– Thành phần chính trong dược liệu: Gentianine A, B, C; Gentianide, Alkaloid, Glucozo, tinh dầu.
– Rễ Tần giao có tác dụng kháng viêm rõ do tác dụng của thành phần Gentianine A. Thuốc còn có tác dụng giảm đau, giải nhiệt, an thần. Ngoài ra, dược liệu còn có tác dụng tăng đường huyết, hạ huyết áp và ổn định nhịp tim.

Bảo quản

– Để nơi khô ráo, thoáng mát.

Đặc điểm

– Tần giao có tên khoa học là Radix Gentianae Qinjiao.
– Cây tần giao chỉ cao cỡ 1,5m, màu tím sẫm hay xanh lục, nhẵn, giữa chỗ lá mọc đối có một dòng sông.
– Lá mọc đối, mang cuống ngắn, phiến lá hình mác thuôn, dài 4 – 14cm, rộng 1 – 2cm, mép nguyên. Mặt lá nhẵn có gân xanh hay màu tím tùy theo cây.
– Hoa màu trắng, có tí hồng, có những đốm tía, mọc thành bong ở đầu cành hay kẽ lá phía ngọn.
– Qủa nang dài 12mm, trong chứa 4 hạt. Mùa hoa quả vào mùa hạ ( tầm cỡ tháng 4 – 6).

Xem thêm sản phẩm chứa hoạt chất

Nhức Khớp Tê Bại Hoàn – Hỗ trợ đau lưng, viêm nhức khớp, gout, vôi cột sống, thoát vị đĩa đệm.

Dưỡng khớp Long Phụng – Hỗ trợ lưu thông khí huyết, mạnh gân cốt