Hotline: 1900-0009 | Email: Contact@Chothuoctay.com

Logo Chothuoctay
BÀI VIẾT

Vitamin B12

BÀI VIẾT

Vitamin B12

Tên khác

– Hydroxocobalamine, Cyanocobalamin, Hydroxocobalamin, Mecobalamin

Công dụng

– Điều trị và dự phòng thiếu vitamin B12.
– Phòng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ kèm thiếu vitamin B12 sau cắt dạ dày, do hội chứng kém hấp thu.
– Thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác.
– Dùng trong nghiệm pháp Schilling để kiểm tra sự hấp thu và tình trạng thiếu vitamin B12.
– Hydroxocobalamin có thể dùng điều trị giảm thị lực do hút thuốc lá và bệnh teo thần kinh thị giác Leber’s. Điều trị sai sót bẩm sinh của chuyển hóa vitamin B12.
– Điều trị ngộ độc cyanid.

Liều dùng – Cách dùng

– Cách dùng: Cyanocobalamin và hydroxocobalamin thường dùng đường tiêm bắp. Cyanocobalamin cũng dùng đường uống và đường mũi. Uống cyanocobalamin có thể dùng để điều trị hoặc phòng ngừa thiếu hụt vitamin B12 do chế độ ăn. Cobalamin cũng có thể dùng đường dưới lưỡi, hiệu quả tương tự như dùng đường uống. Cách dùng hiện nay có 2 khuynh hướng: Dùng liều cao (Anh) và dùng liều thấp (Mỹ).
Liều lượng:
Dùng liều cao:
– Thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác không kèm tổn thương thần kinh:
Liều người lớn và trẻ em:
– Hydroxocobalamin (hoặc cyanocobalamin) tiêm bắp 250 – 1 000 microgam, cách một ngày tiêm một lần trong 1 – 2 tuần, sau đó mỗi tuần tiêm bắp 250 microgam đến khi số lượng tế bào máu trở lại bình thường. Điều trị duy trì: 1 000 microgam hydroxocobalamin tiêm bắp cách 2 – 3 tháng một lần (tiêm hàng tháng nếu dùng cyanocobalamin).
– Thiếu máu ác tính và các thiếu máu hồng cầu to khác kèm tổn thương thần kinh: Hydroxocobalamin lúc đầu tiêm bắp 1 000 microgam, cách một ngày tiêm một lần cho đến khi bệnh không cải thiện thêm nữa, sau đó cách 2 tháng cho tiêm bắp một lần 1 000 microgam.
– Dự phòng thiếu máu do thiếu vitamin B12: Tiêm bắp hydroxoco balamin 1 000 microgam, cách 2 – 3 tháng tiêm một lần, hoặc cyanocobalamin 250 – 1 000 microgam, mỗi tháng tiêm một lần.
– Thiếu vitamin B12 do chế độ ăn (ăn chay…): Cyanocobalamin uống 50 – 150 microgam/ngày giữa bữa ăn.
Dùng liều thấp:
– Điều trị thiếu hụt vitamin B12:
– Tiêm bắp cyanocobalamin 100 microgam/ngày trong 7 ngày, sau đó cách một ngày tiêm một lần trong 7 ngày tiếp theo, sau đó cách 3 – 4 ngày tiêm một lần trong 2 – 3 tuần; hoặc hydroxocobalamin 30 – 50 microgam tiêm bắp hàng ngày trong 5 – 10 ngày.
– Liều duy trì (cả cyanocobalamin và hydroxocobalamin): Tiêm bắp 100 – 200 microgam mỗi tháng một lần, dựa vào kết quả theo dõi về huyết học. Hoặc cyanocobalamin dùng đường mũi mỗi lần 500 microgam, mỗi tuần một lần. Liều uống tới 1 000 microgam cyanocobalamin đã được dùng. Ở người bệnh có hấp thu bình thường qua đường tiêu hóa, liều 1 – 25 microgam/ngày được coi là đủ để bổ sung cho chế độ ăn.
– Các triệu chứng về huyết học thường cải thiện nhanh, các triệu chứng thần kinh thường cải thiện chậm hơn, một số trường hợp không giảm hoàn toàn.
– Cobamamid và mecobalamin cũng được dùng trong thiếu hụt vitamin B12.
Trẻ em:
– Điều trị thiếu hụt vitamin B12: Hydroxocobalamin tiêm bắp 30 – 50 microgam mỗi ngày trong 2 tuần hoặc lâu hơn (tổng liều 1 – 5 mg). Liều duy trì: Tiêm bắp 100 microgam mỗi tháng một lần khi cần thiết (tiêm suốt đời).
– Lưu ý: Cyanocobalamin tiêm có chứa chất bảo quản benzyl alcohol không dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non vì có thể gây độc dẫn đến tử vong.
– Điều trị giảm thị lực do hút thuốc lá và bệnh teo thần kinh thị giác Leber’s: Hydroxocobalamin liều khởi đầu là tiêm bắp 1 000 microgam mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó mỗi lần 1 000 microgam, 2 lần trong một tuần cho đến khi các triệu chứng không cải thiện thêm, sau đó 1 000 microgam mỗi 1 – 3 tháng.
– Rối loạn chuyển hóa acid amino (một số người bệnh có homocystein niệu hoặc acid methylmalonic niệu): Tiêm bắp liều khởi đầu 1 mg mỗi ngày, trong 5 – 7 ngày ở trẻ từ 1 tháng tuổi.
– Giảm liều theo đáp ứng, tới 1 mg một lần hoặc hai lần hàng tuần. Một số trẻ đáp ứng với liều duy trì 5 – 10 mg một lần hoặc hai lần mỗi tuần bằng đường uống.
– Điều trị ngộ độc cyanid: Dùng cùng với sự hỗ trợ tuần hoàn và hô hấp. Liều bắt đầu dùng cho người lớn là 5 g truyền tĩnh mạch trong 15 phút (khoảng 15 ml/phút). Tùy vào mức độ ngộ độc và đáp ứng lâm sàng, có thể truyền liều thứ hai 5 g, tổng liều là 10 g. Tốc độ truyền liều thứ hai từ 15 phút tới 2 giờ, tùy theo chỉ định lâm sàng. Chuẩn bị dung dịch truyền: Mỗi lọ 2,5 g hydroxocobalamin được pha trong 100 ml dung dịch natri clorid 0,9%. Nếu không sẵn dung dịch natri clorid 0,9%, có thể dùng dung dịch dextrose 5% hoặc dung dịch ringer lactat. Sau khi pha loãng, phải úp ngược lọ nhiều lần, nhưng không lắc trong ít nhất 30 giây trước khi truyền. Dung dịch đã pha ổn định trong 6 giờ ở nhiệt độ không quá 40 ºC, không làm đông lạnh.
– Dùng để chẩn đoán thiếu vitamin B12: Test Schilling. Phải dùng vitamin B12 gắn phóng xạ 57Co hoặc 58Co uống cùng với tiêm bắp vitamin B12. Lấy nước tiểu 24 giờ để tìm lượng vitamin B12 được đào thải.

Không sử dụng trong trường hợp sau

– Có tiền sử dị ứng với các cobalamin.
– U ác tính, do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.
– Không dùng cyanocobalamin điều trị bệnh Leber’s hoặc giảm thị lực do hút thuốc lá.

Lưu ý khi sử dụng

– Không chỉ định khi chưa có chẩn đoán xác định. Thường xuyên theo dõi máu của người bệnh.
– Đa số thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ là do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic. Nhất thiết phải xác định được nguyên nhân trước khi điều trị, không được dùng acid folic để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa xác dịnh được nguyên nhân, trừ khi phối hợp với vitamin B12, nếu không sẽ thúc đẩy tổn thương thần kinh do thiếu vitamin B12.

Tác dụng không mong muốn

– Các phản ứng dị ứng tuy hiếm gặp, nhưng đôi khi rất nặng có thể gây chết người sau khi tiêm các chế phẩm có cobalamin. Đã có kháng thể kháng phức hợp hydroxocobalamin-transcobalamin II trong quá trình điều trị bằng hydroxocobalamin.
– Hiếm gặp, ADR <1/1 000
– Toàn thân: Phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng – hầu.
– Ngoài da: Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ban đỏ, ngứa. Đau, xơ cứng tại chỗ tiêm, tụ máu ở chi sau khi tiêm.
– Tiêu hóa: Buồn nôn.
– Loạn nhịp tim thứ phát do hạ kali huyết khi bắt đầu điều trị.
– Cyanocobalamin dùng đường mũi có thể gây viêm mũi, buồn nôn, đau đầu.
– Hydroxocobalamin dùng liều cao để điều trị ngộ độc cyanid: Nước tiểu màu đỏ, ban đỏ, ban dạng trứng cá, tăng huyết áp, buồn nôn, nhức đầu, giảm bạch cầu lympho, phản ứng tại vị trí truyền.

Tác dụng thuốc khác

Tương tác thuốc
– Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin.
– Nồng độ trong huyết thanh có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống. Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.
– Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Omeprazol làm giảm acid dịch vị, nên làm giảm hấp thu vitamin B12. Nếu dùng phối hợp, nên tiêm vitamin B12.

Tương kỵ

– Có thể trộn vitamin B12 trong dung dịch với vitamin B1, vitamin B6 hoặc với sắt fumarat, acid ascorbic, acid folic, đồng sulfat, hoặc với fructose sắt và acid folic trong một số dạng thuốc tiêm. Cyanocobalamin tương kỵ với dung dịch natri warfarin tiêm.

Phụ nữ có thai và cho con bú

– Thời kỳ mang thai
– Chưa có các nghiên cứu đầy đủ trên người. Chưa có vấn đề gì xảy ra khi dùng vitamin B12 với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi dùng với liều điều trị, cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy hại tiềm năng cho thai.
– Thời kỳ cho con bú
– Vitamin B12 có phân bố vào sữa mẹ. Chưa có vấn đề gì xảy ra khi dùng thuốc với liều khuyến cáo hàng ngày. Khi phải dùng vitamin B12 cho người mẹ trong trường hợp bệnh lý, cho con bú không phải là một chống chỉ định.

Quá liều

– Chưa có thông tin.
– Hydroxocobalamin dùng liều cao để điều trị ngộ độc cyanid: Nếu quá liều xảy ra, điều trị trực tiếp các triệu chứng, có thể thẩm phân máu trong trường hợp độc tính liên quan rõ rệt đến hydroxocobalamin.

Dược lý

– Vitamin B12 là tên gọi chung cho một nhóm các hợp chất có chứa cobalt (các cobalamin), trong đó cyanocobalamin và hydroxocobalamin là hai thuốc chính được dùng trong lâm sàng. Trong cơ thể người, các cobalamin này tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin (mecobalamin) và 5-deoxyadenosylcobalamin (cobamamid) rất cần thiết cho các tế bào sao chép và tăng trưởng, tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S-adenosylmethionin từ homocystein.
– Methylcobalamin cũng liên quan chặt chẽ với acid folic trong một số con đường chuyển hóa quan trọng. Khi nồng độ vitamin B12không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào. Bất thường về huyết học ở những người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. 5 deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng phân hóa, chuyển L-methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 có thể gây tổn thương không hồi phục ở hệ thống thần kinh, myelin bị phá hủy, đã thấy các tế bào thần kinh ở cột sống và vỏ não bị chết, gây ra một số triệu chứng thần kinh như dị cảm ở bàn tay, chân, mất phản xạ gân xương, lú lẫn, mất trí nhớ, ảo giác, rối loạn tâm thần. Các tổn thương thần kinh này có thể xảy ra mà không có thay đổi trong hệ thống tạo máu. Vì vậy thiếu hụt vitamin B12 cũng cần phải đặt ra đối với người cao tuổi bị sa sút trí tuệ hoặc có biểu hiện tâm thần ngay cả khi không có thiếu máu. Cơ chế gây tổn thương thần kinh do thiếu vitamin B12 còn chưa được biết rõ, có thể do thiếu hụt methionin synthetase và do methionine không chuyển được sang S-adenosylmethionin.
– Các chỉ định của cyanocobalamin và hydroxocobalamin tương tự như nhau, nhưng trong điều trị hydroxocobalamin đã hoàn toàn thay thế cyanocobalamin vì được giữ trong cơ thể lâu hơn và để điều trị duy trì có thể cho cách nhau tới 3 tháng. Trong điều trị thiếu vitamin B12 bằng cyanocobalamin, tổn thương dây thần kinh thị giác có thể nặng lên. Hydroxocobalamin còn có ái lực mạnh đối với ion cyanid nên đã được dùng làm thuốc giải độc khi nhiễm độc cyanid. Tuy vậy, một số người bệnh điều trị bằng hydroxocobalamin đã thấy xuất hiện kháng thể kháng phức hợp hydroxocobalamin transcobalamin II.
– Dạng gel dùng trong mũi khi các triệu chứng về huyết học đã giảm sau khi tiêm vitamin B12.

Dược động học

– Hấp thu: Sau khi uống, vitamin nhóm B được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa.
– Vitamin B12 được hấp thu ở nửa cuối hồi tràng. Khi tới dạ dày, dưới tác dụng của dịch vị, vitamin B12 được giải phóng từ protein thức ăn, sau đó được gắn với yếu tố nội tại (một glycoprotein do tế bào thành dạ dày tiết ra) tạo thành phức hợp vitamin B12 – yếu tố nội tại. Khi phức hợp này xuống tới phần cuối hồi tràng sẽ gắn vào các thụ thể trên niêm mạc hồi tràng, sau đó được hấp thu tích cực vào tuần hoàn. Để gắn vào thụ thể, cần phải có calci và pH > 5,4. Hấp thu giảm ở những người thiếu yếu tố nội tại, hội chứng kém hấp thu, bị bệnh hoặc bất thường ở ruột hoặc sau cắt dạ dày. Một lượng nhỏ vitamin B12 cũng được hấp thu thụ động qua khuếch tán. Vào máu, vitamin B12 gắn vào transcobalamin II là một globulin trong huyết tương để được vận chuyển tới các mô. Hydroxoco balamin gắn với transcobalamin nhiều hơn và được giữ lại trong cơ thể lâu hơn cyanocobalamin.
– Gan là nơi chứa tới 90% lượng dự trữ của vitamin B12, một số dự trữ ở thận.
– Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 8 – 12 giờ và sau tiêm bắp 1 giờ. Sau liều dùng qua đường mũi, nồng độ đỉnh trong huyết tương của cyanocobalamin đạt được trong 1 – 2 giờ.
– Sinh khả dụng của chế phẩm dùng đường mũi đạt khoảng 7 – 11% so với tiêm bắp.
– Chuyến hóa ở gan. Nửa đời thải trừ khoảng 6 ngày. Vitamin B12 được thải trừ qua mật và có chu kỳ gan – ruột. Vitamin B12 vượt quá nhu cầu hàng ngày được thải qua nước tiểu phần lớn dưới dạng không chuyển hóa.
– Vitamin B12 qua được nhau thai và phân phối vào sữa mẹ.

Bảo quản

– Cyanocobalamin dạng viên: Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 ºC, trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng. Cyanocobalamin dạng gel và cyanocobalamin, hydroxocobalamin dạng tiêm: Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 ºC, tránh ánh sáng, tránh đông lạnh.

Xem thêm sản phẩm có chứa hoạt chất

Amorvita multi Traphaco – Phục hồi rối loạn chức năng dây thần kinh.

Ginko Multi Extra 120mg – Tăng cường tuần hoàn máu não.

Ginko Samita 150 – Hỗ trợ hoạt huyết, tăng cường tuần hoàn máu não.

Arginin Plus – Viên uống bổ gan, tăng cường chức năng gan.

Berocca Performance 10 viên – Viên sủi cung cấp vitamin và khoáng chất.

Thạch tăng chiều cao GP Kids Jelly – Giúp trẻ ăn ngon miệng, bổ sung canxi, omega 3 và các vi khuẩn có lợi cho hệ tiêu hóa.

Robomin – Giúp tăng cường sức khỏe, thể lực và sức đề kháng.

Feripro – Hỗ trợ làm giảm nguy cơ thiếu máu do thiếu sắt.

Viên uống cho nữ Alocon – Hỗ trợ tăng cường sức khỏe cho phụ nữ đang muốn sinh con.

Dr Liver – Viên uống thải độc gan

Greenmaton – Bổ sung các vitamin, khoáng chất và acid amin

Hato Gold – Có tác dụng ổn định chu chuyển tim

Pharphap Ăn Ngủ Ngon – Kích Thích Ăn Ngon, Ngủ Ngon.

Dưỡng não Thái Minh – Hỗ trợ hoạt huyết, giúp tăng cường lưu thông máu não.

Hato Gold – Có tác dụng ổn định chu chuyển tim.

Koreas Mum IQ – Bổ sung một số vitamin và khoáng chất cần thiết cho phụ nữ mang thai.

Blood Care – Bổ máu, tái tạo máu, tăng lượng máu Blood Care – Bổ máu, tái tạo máu, tăng lượng máu

15B with Ginseng – Bổ sung vitamin, khoáng chất và hoạt chất sinh học cần thiết

Nutrigen Supra – Giúp bổ sung 13 vitamin và 10 khoáng chất cho cơ thể.

Hebalcef – Tăng cường chức năng giải độc gan.

Kidney plus – Giúp bổ thận, mạnh gân cốt

Vitamin B1-B6-B12 – Hỗ trợ cải thiện tình trạng đau nhức thần kinh

Green Ferol hộp 20 ống – Bổ sung sắt và acid folic cho cơ thể.

Đông Trùng Hạ Thảo Huyết Yến Tâm An – Hỗ trợ tăng cường sức khỏe.

Liver Support – Giúp mát gan giải độc gan, hỗ trợ tăng cường chức năng gan, giúp bảo vệ gan.

Mini Drops Immune Plus – Tăng cường khả năng miễn dịch cho bé

Livercare – Tăng cường chức năng gan, giải độc gan.

Bổ ThanKinh H9000 Gold – Hỗ trợ làm dịu thần kinh, giúp giảm đau dây thần kinh

Fevital Blood – Giúp bổ sung sắt, acid folic, giảm nguy cơ thiếu máu.

Cà gai leo xạ đen – Hỗ trợ giải độc gan

Probio 5 – Hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, khó tiêu do dùng kháng sinh dài ngày

Brainmax Green – Hỗ trợ tăng cường tuần hoàn não, giúp giảm các biểu hiện do thiểu năng tuần hoàn não.

Pharmaceraton – Bổ sung các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, tăng cường sức khỏe, giảm căng thẳng mệt mỏi.

Ken Healthy Kidney Support – Bổ thận, hỗ trợ điều trị thận yếu, thận hư.

Eisen + Jod + Folsaure – Thực phẩm bảo vệ sức khoẻ bổ sung sắt.