• Chỉ trực tuyến

Atussin - Dùng kiểm soát các cơn ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, hen phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi,...

299 Lượt xem
United Pharma MFR# 8936022470045

- Dùng kiểm soát các cơn ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, hen phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phế quản phổi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc quá độ, hít phải các chất kích ứng, ho có nguồn gốc tâm sinh.u

  • Bảo mật thông tin khách hàng
  • Nhận hàng dự kiến từ 2-3 ngày
  • Quy định đổi trả hàng tại đây
25.000 ₫/chai
Bao gồm thuế
Số lượng

Mô tả sản phẩm

Thành phần:
- Dextromethorphan.HBr 5 mg
- Clorpheniramin maleat 1,33 mg
- Trisodium citrat dihydrat 133 mg
- Ammonium chlorid 50 mg
- Glyceryl Guaiacolat 50 mg
- Tá dược: Sucrose, Natri Benzoat, Natri Metabisulfit, Acid Citric khan, Natri Saccharin, Màu đỏ D&C, Red No.33 82-92%, Hương sơ ri nhân tạo 2:1 WL-515, Nước tinh khiết

Dạng bào chế:
- Siro

Quy cách đóng gói:
- Hộp 1 chai 30 ml; Hộp 1 chai 60 ml

Chỉ định:
- Dùng kiểm soát các cơn ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, hen phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phế quản phổi, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc quá độ, hít phải các chất kích ứng, ho có nguồn gốc tâm sinh.

Chú ý đề phòng
- Thuốc có thể làm buồn ngủ, mất nhanh nhẹn. Các bệnh nhân dùng thuốc này không nên lái xe hoặc các phương tiện vận chuyển khác mà nếu thiếu tập trung có thể bị tai nạn.
- Atussin có thể làm tăng tác dụng an thần của các chất gây ức chế hệ thần kinh trung ương bao gồm: rượu, barbiturate, thuốc ngủ, thuốc giảm đau gây nghiện, thuốc an thần. Tác dụng của các chất kháng choline như atropine và thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể tăng lên.

Thận trọng khi dùng
- Cần thận trọng khi sử dụng thuốc giống giao cảm cho các bệnh nhân tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường và cường giáp.
- Khi có thai
* Atussin đã được bệnh nhân mang thai sử dụng mà không thấy xuất hiện các biểu hiện có hại. Trong lúc đó có những báo cáo đề nghị khả năng gây dị thai do việc sử dụng các loại thuốc chống dị ứng khác. Quan hệ nhân quả đã bị bác bỏ một cách rộng rãi.

Tác dụng phụ:
- Tác dụng làm dịu, thay đổi từ lơ mơ cho đến ngủ li bì có thể xảy ra nhưng sẽ giảm bớt sau vài ngày. Các tác dụng phụ khác bao gồm một số rối loạn đường tiêu hóa và thần kinh trung ương.

Liều lượng và cách dùng cho mỗi 6 - 8 giờ
- Trẻ sơ sinh: 1,25 - 2,5 ml (1/4 - 1/2 muỗng cà phê);
- Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 5 ml (1 muỗng cà phê);
- Trẻ từ 7 đến 12 tuổi: 10 ml (2 muỗng cà phê);
- Người lớn: 15 ml (3 muỗng cà phê hay 1 muỗng canh).
- Hay theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Quá liều
- Ở trẻ sơ sinh và trẻ em: hội chứng quá liều có thể là co giật hoặc sốt cao.
- Ở người lớn: hội chứng kích thích như là buồn ngủ, kích động, nhịp tim nhanh, run rẩy, giật cơ và co giật với các cơn động kinh.

Tiêu chuẩn:
- TCCS

Hạn dùng:
- 24 tháng

Sản xuất tại: Công ty TNHH United International Pharma
Địa chỉ: Số 16 VSIP II, đường số 7, Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, Khu liên hợp Công nghiệp-Dịch vụ-Đô thị Bình Dương, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Đánh giá sản phẩm

Viết đánh giá

Email của bạn sẽ được bảo mật. Những field được đánh dấu (*) là bắt buộc.*

Gửi mail thông tin sản phẩm

Các sản phẩm cùng nhóm