• Chỉ trực tuyến

Aquadetrim Vitamin D3 10ml - Dự phòng và điều trị thiếu vitamin D cho trẻ sơ sinh và người lớn

96 Lượt xem

Trong dự phòng và điều trị thiếu vitamin D.
Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng do thiếu canxi máu, bệnh nhuyễn xương và các bệnh về xương do chuyển hóa nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thu kém và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.

 

  • Bảo mật thông tin khách hàng
  • Nhận hàng dự kiến từ 2-3 ngày
  • Quy định đổi trả hàng tại đây
75.000 ₫/hộp
Bao gồm thuế
Số lượng

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN
Công thức cho 1ml (khoảng 30 giọt):
- Hoạt chất: Cholecalciferol 15.000 IU/ml.
- Tá dược: Cremophor EL, sucrose, sodium hydrophosphate dodecahydrate, citric acid, anise aroma, benzyl alcohol, nước cất.

MÔ TẢ
Chất lỏng không màu, được phép có màu trắng đục.

DƯỢC LỰC HỌC
Vitamin D3 là dạng tự nhiên của vitamin D, có trong động vật và người.
Chức năng quan trọng nhất của vitamin D là cùng với hoóc môn tuyến cận giáp và hoóc môn calcutinin điều chỉnh việc chuyển hóa canxi và phosphat.
Vitamin D3 là thành phần chống còi xương mạnh. Nó cần thiết cho chức năng của tuyến cận giáp. Vị trí mục tiêu quan trọng nhất của vitamin D là ở ruột, thận và hệ thống xương. Vitamin D3 đóng vai trò chính trong việc hấp thụ canxi và photphat từ ruột, vận chuyển muối khoáng, tham gia vào quá trình canxi hoá của xương, điều chỉnh lượng canxi và phosphat được thải ra ngoài qua thận, duy trì nồng độ canxi và phosphat ở mức bình thường. Mức độ tập trung các ion canxi ảnh hưởng lên số lượng các quy trình sinh hóa quan trọng chịu trách nhiệm cho việc duy trì độ chắc khỏe của cơ, kích thích thần kinh và đông máu. Vitamin D3 tham gia vào quá trình tổng hợp adenosine, triphotphat và tương phản với hoóc môn cortisol, là loại hooc môn ngăn cản việc hấp thu canxi. Vitamin D3 tham gia vào chức năng bình thường của hệ miễn dịch, ảnh hướng đến việc sản sinh các tế bào miễn địch.
Việc sử dụng dung dịch Vitamin D3 đồng thời các bệnh như rối loạn gan, suy giảm chức năng tuyến tụy. Chế độ ăn uống thiếu vitamin D3 làm suy yếu khả năng hấp thụ vitamin, thiếu canxi, và thiếu tắm nắng sẽ dẫn đến bệnh còi xương ở trẻ nhỏ trong suốt quá trình tăng trưởng và loãng xương ở người lớn. Đối với phụ nữ mang thai, có thể dẫn đến các dấu hiệu của bệnh uốn ván và chậm phât triển tế bào trong trẻ sơ sinh.
Việc sử dụng vitamin D để phòng ngừa bệnh còi xương là cần thiết cho hầu hết các trẻ nhỏ và các bé mới chập chững biết đi. Những phụ nữ thường bị ảnh hưởng bởi chứng loãng xương trong suốt quá trình tiền mãn kinh do thay đổi hoóc môn nên tăng lượng dùng vitamin D hàng ngày. ”
Vitamin D3 hoạt hóa kiềm phosphat. Mức độ kiềm phosphat bị sụt giảm trong suốt quá trình điều trị còi xương có thể là dấu hiệu cần bổ sung lượng vitamin D thích hợp.
Việc sử dụng thuốc cho từng cá nhân được quyết định do nhu cầu và cần phải xem xét tất cả những nguồn có thể cung cấp loại vitamin này.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Vitamin D3 là chất chống còi xương mạnh. Chức năng quan trọng nhất của vitamin D là điều khiển chuyển hoá canxi và phosphat cần thiết cho sự tiến triển, tạo khoáng và phát triển của bộ xương.
Theo đường Uống, vitamin D3 được tích trữ trong mô và các bộ phận, và sau đó sẽ được giải phóng từ từ. Vitamin D3 được hấp thu trong ruột non. Sau khi hấp thu, nó được chuyển hóa ở gan và thận, sản sinh ra dạng tự do của vitamin D - calcitriol lại được vận chuyển thông qua huyết thanh vận chuyển protein đến những tế bào định trước (ruột, xương, thận); quá trình bán thải trong máu diễn ra vài ngày và có thể kéo dài hơn nếu có bệnh về thận. Vitamin D3 được bài tiết qua phân và nước tiểu.
Vitamin D3 thấm qua rau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Thời gian bán thải là vài ngày và có thể kéo dài khi yếu thận.
6 giờ sau khi sử dụng, vitamin D3 tham gia vào quá trình trao đổi chất cân bằng của Ca và P.
Sự gia tăng đáng kể trong nồng độ vitamin D2 được theo dõi sau 48 giờ khi đã dùng dung dịch nước Vitamin D3.
Ruột hấp thu vitamin D3 dạng dung dịch nước cao hơn dạng dung dịch dầu, và lượng vitamin được tích trữ trong gan từ dạng nước nhiều hơn là từ dạng dầu.
Sử dụng vitamin D ở dạng dung dịch nước cho trẻ nhỏ, lượng vitamin xuất hiện ở huyết thanh sẽ nhanh hơn so với dung dịch dầu và lượng canxi cũng ở mức cao hơn.

CHỈ ĐỊNH
Trong dự phòng và điều trị thiếu vitamin D.
Dự phòng và điều trị bệnh còi xương, co cứng do thiếu canxi máu, bệnh nhuyễn xương và các bệnh về xương do chuyển hóa nguyên phát (trong đó có bệnh giảm năng cận giáp và giả giảm năng cận giáp), điều trị dự phòng trong các điều kiện hấp thu kém và hỗ trợ trong bệnh loãng xương.

LIỀU DÙNG
Liều dùng:
Liều lượng được quyết định tùy theo từng cá thể trong đó cần xem xét lượng calci dược đưa đồng thời vào cơ thể ( cả từ thức ăn và từ thuốc).
Phòng thiếu hụt:
Trẻ em từ sơ sinh và người lớn: 500IU ( 1 giọt ) mỗi ngày.
Điều trị thiếu hụt:
Liều lượng nên do bác sỹ quyết định cho từng bệnh nhân tùy theo mức độ thiếu.
Còi xương phụ thuộc Vitamin D:
Trẻ em: 3.000IU đến 10.000 IU (6 đến 20 giọt) mỗi ngày.
Loãng xương do dùng các thuốc chống co giật:
Trẻ em: 1.000 IU ( 2 giọt) mỗi ngày, người lớn: 1.000 đến 4.000 IU (2 đến 8 giọt ) mỗi ngày.
Thời gian điều trị
Phòng ngừa bệnh còi xương
Trẻ em mới sinh và trẻ sơ sinh dùng từ tuần thứ hai sau sinh cho đến hết một tuổi. Từ năm hai tuổi, cần dùng thêm liều Aquadetrim, đặc biệt vào những tháng mùa đông.
Điều trị bệnh còi xương và loãng xương
Thời gian điều trị là 6 tuần sau đó dùng liều dự phòng, không được tiếp tục liều điều trị trong 1 năm liền do có thể gây ngộ độc vitamin D.
Các chỉ định khác
Thời gian điều trị phụ thuộc vào quá trình của bệnh.
Cách dùng
Thuốc này được uống với nước.
Lưu ý: Một giọt dung dịch xấp xỉ 500 IU vitamin D3.
Để đong chính xác liều dùng, khi rót thuốc, cần nghiêng lọ một góc 45o.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh rối loạn thừa canxi, mức canxi trong máu và nước tiểu cao, sỏi canxi thận, bệnh sarcoid, suy thận.

THẬN TRỌNG
- Cần tránh dùng quá liều.
- Trong một số trường hợp bệnh đặc biệt khi dùng chế phẩm cần phải loại trừ các nguồn khác có chứa vitamin D3. Liều quá cao dùng trong thời gian dài hoặc liều sốc có thể gây nên rối loạn thừa canxi D3. Nhu cầu vitamin D hàng ngày ở trẻ em và liều dùng cần được xác định cho từng cá nhân và thay đổi phù hợp khi kiểm tra định kỳ, đặc biệt trọng những tháng đầu của trẻ.
- Chế phẩm cần dùng thận trọng cho các bệnh nhân bị bất động.
- Liều canxi cao không được dùng đồng thời với vitamin D3.

TÁC DỤNG PHỤ
Trong sử dụng thuốc đúng liều chỉ định thường không thấy tác dụng không mong muốn. .
Trong trường hợp hãn hữu có mẫn cảm với vitamin D3 hoặc sử dụng liều quá cao trong thời gian dài thì cọ thể, bị rối loạn thừa canxi. Roi loạn thừa canxi này thường biểu hiện như: chán ăn, rối loạn tiêu hoá (nôn và buồn nôn), nhức đầu, đau khớp và đau cơ, táo bón, khô miệng, tiểu nhiều, trầm cảm, trầm c.ảm vận động, sụt cân, mức canxi máu và nước tiểu tăng, sỏi thận và vôi hóa mô có thể phát triển. Thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC VỚI THUỐC KHÁC
Thuốc chống động kinh, rifampicin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin D.
Dùng đồng thời với thiazid (thuốc lợi tiểu) tăng nguy cơ rối loạn thừa canxi.
Dùng đồng thời với thuốc glycosid tim có thể tăng nguy cơ ngộ độc (tăng loạn nhịp tim).

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ mang thai: Trong thời kỳ mang thai không được dùng vitamin D liều cao vì khả năng gây quái (thai khi bị quá liều.
Thời kỳ cho con bú: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú vì khi dùng liều cao có thể gây triệu chứng quá liều ở trẻ nhỏ.

QUÁ LIỀU
Biểu hiện
Sụt cân, tăng mức canxi máu và tiểu nhiều, sỏi thận và vôi hóa mô có thể phát triển. Các triệu chứng thường gặp hơn: đau đầu, đau cơvà đau khớp, trầm cảm, trầm cảm vận động, rối loạn mát điều hòa, yếu cơvà sụt cân nhanh. Có thể thấy rối loạn chức năng thận kèm tiểu ra đạm và hồng cầu, tăng mất kali, đi tiểu dắt, tiểu đêm và tăng huyết áp.
Trong trường hợp nặng có biểu hiện mờ giác mạc, thắt đĩa thần kinh thị giác, có thể có viêm mống mắt và đục thủy tinh thể, sỏi thận, vôi hóa thận, vôi hóa mô mạch máu, cơtim, phổi và da có thể phát triển. Hiếm khi thấy vàng da do mật.
Điều trị quá liều
Ngừng dùng thuốc, truyền nhiều dịch. Báo bác sỹ và có thể đưa đi bệnh viện.

BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C, tránh ánh sáng.

QUY CÁCH
Hộp đựng một lọ 10ml.

HẠN DÙNG
3 năm kể từ ngày sản xuất.

Đánh giá sản phẩm

Viết đánh giá

Email của bạn sẽ được bảo mật. Những field được đánh dấu (*) là bắt buộc.*

Gửi mail thông tin sản phẩm

Các sản phẩm cùng nhóm