• null
    Berocca Performance 10 viên - Viên sủi cung cấp vitamin và khoáng chất
    Bayer Pharma

    - Dùng trong trường hợp thiếu hụt và tăng nhu cầu vitamin C và các vitamin nhóm B
    - Dùng trong trường hợp thiếu hụt và tăng nhu cầu kẽm. 

    • Bảo mật thông tin khách hàng
    • Nhận hàng dự kiến từ 2-3 ngày
    • Quy định đổi trả hàng tại đây
    70.000 ₫/lọ
    Bao gồm thuế
    Hết hàng
    Số lượng

    Mô tả sản phẩm

    THÀNH PHẦN
    Mỗi viên nén chứa:
    Hoạt chất:
    - Vitamin B1 (thiamine): 15,00mg
    - Vitamin B2 (riboflavin): 15,00mg
    - Vitamin B6 (pyridoxine): 10,00mg
    - Vitamin B12 (cyanocobalamin): 0,01mg
    - Vitamin B3 (nicotinamid): 50,00mg
    - Vitamin B5 (acid pantothenic): 23,00mg
    - Vitamin B8 (biotin): 0,15mg
    - Vitamin B9 (acid folic): 0,40mg
    - Vitamin C (acid ascorbic: 500,00mg
    - Calci: 100,00mg
    - Magnesi: 100,00mg
    - Kẽm: 10,00mg
    - Tá dược: acid citric khan, natri bicarbonate, natri chlorid, aspartam, chất tạo màu đỏ củ cải, beta carotene 1% CWS, hương vị cam, natri Iauryl sulphate, mannitol.

    CHỈ ĐỊNH
    - Dùng trong trường hợp thiếu hụt và tăng nhu cầu vitamin C và các vitamin nhóm B
    - Dùng trong trường hợp thiếu hụt và tăng nhu cầu kẽm. 

    LIỀU DÙNG
    - 1 đến 2 viên nén sủi bọt mỗi ngày hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.
    - Hòa tan viên sủi bọt trong một Iy nước để có một loại nước uống có hương vị thơm ngon.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Khả năng sinh sản

    Không có bằng chứng cho thấy nồng độ nội sinh thông thường của các vitamin và khoáng chất trong sản phẩm gây ra bất kỳ tác dụng ngoại ý nào lên khả năng sinh sản ở người.

    Thai kỳ và cho con bú

    Nhìn chung thuốc an toàn trong thai kỳ hoặc cho con bú khi sử dụng theo hướng dẫn. Tuy nhiên, vì không có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát trên người để đánh giá nguy cơ của thuốc trong thai kỳ hoặc cho con bú, thuốc chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi được chỉ định lâm sàng và khuyến cáo bởi chuyên gia y tế. Không nên vượt quá liều dùng khuyến cáo vì tình trạng quá liều mãn tính cóthể ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ sơ sinh. Cho phép sử dụng vitamin và khoáng chất từ các nguồn khác. Các vitamin và khoáng chất trong thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Nên cân nhắc điều này khi sử dụng thuốc.

    THẬN TRỌNG

    Không nên vượt quá liều khuyến cáo.

    Qúa liều cấp và mạn tính làm tăng nguy cơ có các dụng ngoại ý. Cần tính đến lượng vitamin và khoáng chất được cung cấp từ các nguồn khác kể cả thực phẩm được bổ sung vitamin, thực phẩm chức năng và các thuốc sử dụng đồng thời.

    Những bệnh nhân đang sử dụng các chế phẩm vitamin riêng lẻ hay đa vitamin khác, bất kỳ thuốc nào, được đặt trong chế độ ăn kiêng, hay những bệnh nhân đang điều trị y khoa nên tư vấn các chuyên gia y tế trước khi sử dụng thuốc này.

    Nên uống thuốc cách khoảng 4 giờ với các thuốc khác trừ khi có hướng dẫn đặc biệt. Thuốc có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm làm sai lệch kết quả. Thông báo cho các bác sĩ hoặc chuyên gia y tế khi sử dụng thuốc này và các xét nghiệm dự kiến thực hiện.

    Vitamin C làm tăng hấp thu sắt. Các bệnh nhân có tình trạng thừa sắt trong cơ thể nên thận trọng khi sử dụng thuốc và tránh sử dụng vitamin C > 500mg/ngày.

    Quá liều vitamin C ở các bệnh nhân thiếu hụt men glucose-6-phosphate dehydrogenase có liên quan tới thiếu máu tán huyết.

    Sản phẩm không được bào chế để điều trị thiếu hụt vitamin B12 do viêm teo dạ dày, rối loạn ruột hồi hoặc tụy, và kém hấp thu vitamin B12 ở dạ dày – ruột hoặc suy giảm yếu tố nội tại.

    Bệnh nhân có phenylketol niệu nên tránh các sản phẩm có chứa aspartame vì đó là nguồn phenylalanine.

    Dạng viên nén sủi bọt có chứa muối. Nên cân nhắc vấn đề này ở các bệnh nhân có chế độ ăn hạn chế muối.

    CHỐNG CHỈ ĐỊNH

    Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

    Suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút) gồm cả các bệnh nhân đang lọc máu

    Sỏi thận hoặc tiền sử sỏi thận

    Tăng Calci huyết

    Tăng Calci niệu nặng

    Không nên dùng Vitamin C cho bệnh nhân tăng oxalate niệu, giảm chức năng thận hoặc thiếu hụt men glucose-6- phosphate dehydrogenase.

    TÁC DỤNG PHỤ

    Các phản ứng phụ sau đây được ghi nhận trong quá trình sử dụng thuốc hậu mãi.

    Các phản ứng này được báo cáo tự phát vì vậy không thể đánh giá được tần suất xuất hiện.

    Các bệnh lý dạ dày ruột

    Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng và đau dạ dày ruột, táo bón

    Các bệnh lý hệ miễn dịch

    Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ

    Các phản ứng qua mẫn vớicác biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm tương ứng gồm hội chứng hen, các phản ứng nhẹ đến trung bình ảnh hưởng lên da, và/ hoặc đường hô hấp, đường tiêu hóa, và/ hoặc hệ tim mạch. Các triêu chứng này có thể gồm phát ban, mề đay, phù, ngứa, rối loạn tim - hô hấp, và các phản ứng nghiêm trọng gồm sốc phản vệ đã được báo cáo.

    Bệnh lý hệ thống thần kinh

    Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, căng thẳng có thể xuất hiện.

    Bệnh lý thận niệu

    Màu sắc nước tiểu: Có thể thấy nước tiểu đổi màu vàng nhẹ. Ảnh hưởng này không có hại và do thành phần vitamin B2 có trong thuốc.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi sử dụng

    TƯƠNG TÁC VỚI THUỐC KHÁC

    Hoạt chất

    Thuốc

    Mô tả

    Vitamin C

    Desferrioxamine

    Vitamin C có thể làm tăng độc tính sắt ở mô, đặc biệt ở tim, gây tình trạng mất bù ở tim.

    Cyclosporine

    Bổ sung chất chống oxy hóa gồm vitamin C có thể giảm nồng độ cyclosporine trong máu.

     

    Disulfiram

    Dùng liều cao hoặc kéo dài Vitamin C có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của disulfiram

     

    Warfarin

    Dùng liều cao vitamin C có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của warfarin

     

    Vitamin B6

    Levodopa

    Pyridoxine làm tăng chuyển hóa của levodopa, giảm hiệu quả kháng hội chứng parkinson cùa thuốc. Tuy nhiên, tương tác này không xuất hiện khi có carbidopa phối hợp với Ievodopa (ví dụ: Sinemet*1).

    Vitamin B12

    Choramphenicol

    Choramphenicol có thể làm chậm hoặc gián đoạn phản ứng của hồng cầu lưới với vitamin B12. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ công thức máu nếu việc kết hợp các thuốc này là không tránh khỏi.

    Folic Acid

    Methotrexat

    Bổ sung acid folic có thể giảm hiệu quả của methotrexate trong điều trị leukemia Iympho bào cấp, và về mặt lý thuyết, cũng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị các ung thư khác.

    Canxi

    Thuốc lợi tiểu Thiazide

    Thuốc lợi tiểu thiazide làm giảm bài tiết canxi. Do tăng nguy cơ làm tăng canxi máu, nên theo dõi đều đặn nồng canxi máu trong khi sử dụng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu thiazide

    Magnesi,

    Kẽm

    Thuốc lợi tiểu giữ Kali

    Các thuốc lợi tiểu giữ kali cũng có đặc tính giữ magnesi và/hoặc giữ kẽm. Khi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali có thể gây tăng nồng độ magnesi và/hoặc kẽm

    Canxi, MagnesiKẽm

    Kháng sinh

    Quinolone

    Penicillamine

    Các Biphosphonate

    Levothyroxine

    Methyldopa

    Mycophenolate mofetil

    Eltrombopag

    Các cation nhiều hóa trị như canxi, magnesi, và/hoặc kẽm, hình thành các phức chất với các chất nhất định, dẫn đến giảm hấp thu của cả hai chất, uống cách thuốc trước 2 giờ hoặc sau 4 giờ với thuốc khác, trừ trường hợp cụ thể khác, sẽ giảm thiểu nguy cơ cho tương tác này.

     

    QUÁ LIỀU

    Khi sử dụng theo liều khuyến cáo, không có bằng chứng cho thấy thuốc gây quá liều. Cho phép sử dụng các vitamin và các khoáng chất từ tất cả các nguồn khác. Biểu hiện thông thường của quá liều có thể gồm lẫn lộn và rối loạn dạ dày ruột như táo bón, tiêu chảy, nôn và buồn nôn. Nếu các triệu chứng này xuất hiện, nên ngừng dùng thuốc và tham khảo ý kiến của chuyên gia y tế. Tình trạng quá liều cấp hoặc mãn tính của thuốc (ví dụ, sử dụng liều gấp 10 lần liều khuyến cáo) có thể gây ra độc tính đặc hiệu liên quan tới vitamin C, vitamin B6, hoặc kẽm. Các triệu chứng lâm sàng đặc hiệu, các phát hiện trên xét nghiệm, và các hậu quả do quá liều rất đa dạng, phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của từng người và tình trạng xung quanh. Nếu nghi ngờ có qua liều, nên ngưng sản phẩm và tư vấn chuyên gia y tế để điều trị các biểu hiện lâm sàng.

    BẢO QUẢN

    Bảo quản dưới 25°C và tránh ẩm

    Đóng chặt nắp tuýp thuốc.

    QUY CÁCH

    Hộp 1 tuýp x 10 viên nén sủi bọt

    HẠN DÙNG

    24 tháng kể từ ngày sản xuất.

     #cho thuoc tay,#chothuoctay,#chợ thuốc tây,#nhà thuốc tâm tín,#Berocca Performance,#bổ sung vitamin

    Đánh giá sản phẩm

    Viết đánh giá

    Email của bạn sẽ được bảo mật. Những field được đánh dấu (*) là bắt buộc.*

    Gửi mail thông tin sản phẩm

    Các sản phẩm cùng nhóm