Hotline: 1900-0009 | Email: Contact@Chothuoctay.com

Logo Chothuoctay
BÀI VIẾT

Tục Đoạn

BÀI VIẾT

Tục Đoạn

Tên khác

– Sâm nam, đầu vù (Mèo), rễ kế (miền nam)

Công dụng

– Thắt lưng và đầu gối đau yếu, di tinh, động thai, rong kinh, băng huyêt, đới hạ, sang chấn, gãy xương, đứt gân.
– Tửu Tục đoạn thường dùng cho người phong thấp, sang chấn.
– Diêm Tục đoạn thường dùng cho người đau yếu thắt lưng và đầu gối.
– Thuốc bổ toàn thân , gan thận, chữa đau mỏi gân cốt, đặc biệt ở người già.
– Chữa động thai, doạ sẩy khi có thai được 2 – 3 tháng.
– Chữa sữa không xuống, sữa ít sau khi đẻ.
– Chữa vết thương sưng tấy, gẫy xương.
– Chữa đau lưng, chân tay đau mỏi , thuốc làm dịu đau chữa đau đớn do bị ngã , bị thương.
– Chữa di tinh.
– Thuốc bổ thận cố tinh, chữa tê thấp, di tinh.
– Phòng ngừa sẩy thai trong trường hợp hay đẻ non.
– Chữa kinh nguyệt quá nhiều, kinh màu nhạt.
– Cầm máu.

Liều dùng – Cách dùng

– Ngày 9 – 18g, dưới dạng thuốc sắc hoặc chế thành hoàn tán. Ít khi dùng riêng, thường phối hợp với các vị thuốc khác có thể ngâm rượu.
– Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Tục Đoạn
Chữa động thai
– Tục đoạn (Tẩm rượu) 80g, đỗ trọng (tẩm nước gừng rồi sao cho đứt tơ) 80g, hai vị tán nhỏ trộn với thịt táo đỏ (táo Trung Quốc) viên bằng hạt ngô. Ngày uống 30g, chiêu thuốc bằng nước cơm.
– Chữa phụ nữ có thai 2 – 3 tháng mà động thai
– Bài tử mẫu bí lục cứu người , đẻ xong lúc nóng lúc rét, phiền muộn
– Tục đoạn 40g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày
– Thuốc bổ gan thận, chữa đau mỏi gân cốt, đặc biệt ở người già
– Tục đoạn 10g, ngưu tất 10g, đỗ trọng 10g, tang ký sinh 10g, câu kỷ tử 5g, đương quy 5g, hà thủ ô 5g. Tất cả thái nhỏ , phơi khô sắc với 400ml nước còn 100ml , chia làm 2 lần uống trong ngày. Có thể ngâm rượu sống.
– Chữa sữa không xuống , sữa ít sau khi đẻ
– Tục đoạn 15g, đương quy, xuyên khung mỗi vị 5g, xuyên sơn giáp (rang cháy), ma hoàng mỗi vị 6g, thiên hoa phấn 9g, sắc nước uống.
– Chữa vết thương sưng tấy , gẫy xương
– Tục đoạn, cốt toái bổ, ngưu tất, nhũ hương, một dược, tam thất, đỗ trọng, đương quy, xuyên khung, mỗi vị 3 – 5g. Sắc nước uống, ngày một thang.
– Chữa đau lưng , chân tay đau mỏi
– Tục đoạn, hổ cốt, tỳ giải, hồi hương, cẩu tích, đương quy, sa nhân, lộc nhung, mỗi vị 30g, long cốt, xuyên sơn giáp, nhũ hương, mỗi vị 20g, một dược 10g, đỗ trọng 60g. thỏ ty tử 120g, tất cả nghiền thành bột, trộn với hồ chế thành hoàn. Mỗi lần uống 3g với nước muối nhạt.
– Thuốc bổ thận cố tinh, chữa tê thấp, di tinh
– Có 10% tục đoạn phối hợp với ba kích, bạch truật, cẩu tích, hạt sen, hoài sơn, liên tu, kim anh, cam thảo dây, mẫu lệ.
– Phòng ngừa sẩy thai trong trường hợp hay đẻ non
– Tục đoạn 4g, đảng sâm 4g, hoàng kỳ 4g, đương quy 4g, hoàng cầm 4g, xuyên khung 3g, bạch thược 3g, thục địa 3g, bạch truật 8g, sa nhân 2g, cam thảo (chích 2g), gạo nếp 1 nắm. Thái nhỏ, nấu với nhiều lần nước để lấy nước đặc cho gạo nếp vào nấu thành cháo, ăn trong ngày dùng 3 -5 ngày.
– Chữa kinh nguyệt quá nhiều, kinh màu nhạt
– Tục đoạn 10g, thục địa 12g, đương quy 10g, ngải diệp 3g, xuyên khung 3g. Sắc nước uống.
– Cải thiện chứng lãnh cảm ở phụ nữ
-Tục đoạn 20g, đuôi lợn 50g, đỗ trọng 20g, ba kích 20g, nhục thung dung 20g, đậu đen 30g. Tất cả hầm nhừ ăn ngày 1 lần. Ăn liền 1 tuần.
– Sưng đau do té ngã
– Tục đoạn 10g, đương quy 12g, ngưu tất 10g, đỗ trọng 12g, địa hoàng 10g, quế bột một thìa cà phê, sắc uống nóng ngày 1 thang. Uống trong 3 ngày.
– Giảm đau lưng, đau mỏi gân xương
– Tục đoạn 40g, đậu đen 80g, tang ký sinh 80g, rượu trắng 60ml. Các vị thuốc sao thơm rồi đem ngâm với rượu, sau 7 ngày là dùng được. Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 15ml.
– Hỗ trợ điều trị phong thấp ở người cao tuổi (với biểu hiện mỗi khi thời tiết thay đổi, các khớp đau nhức âm ỉ, người bệnh ít ngủ, trằn trọc, đi lại khó khăn)
– Tục đoạn 20g, xương bồ 12g, thổ phục linh 16g, tang chi 12g, rễ cỏ xước 12g, rễ bưởi bung 16g, quế 10g, cam thảo 12g. Đổ 1 lít nước, sắc lọc bỏ bã lấy 350ml, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng 7 – 10 ngày là một liệu trình.

Không sử dụng trong trường hợp sau

– Không dùng cho người âm hư hỏa vượng.

Dược lý

– Tính vị: Khổ, cam, tân, vị ôn.
– Quy kinh: Vào kinh can, thận.
– Chưa thấy tài liệu khoa học nghiên cứu. Tuy nhiên, nghiên cứu tác dụng dược lý loài Dipsacus pilosus (cùng chi khác loài với Tục đoạn) người ta thấy với liều 0,2 – 0,3 g cao đối với 1 kg thể trọng của chó và mèo thì thấy huyết áp cao lên, nhịp tim nhanh lên, đồng thời biên độ mạch cũng tăng. Hơi thở nhanh và sâu.
– Thử trên tuỷ sống của ếch thấy cao Dispsacus pilosus có tác dụng gây tê mạnh.

Bảo quản

– Nơi khô mát, tránh mốc mọt.

Đặc điểm

– Tục đoạn có tên khoa học là Dipsacus japonicus Miq.
– Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính hơi hàn; Quy kinh: can, thận.
– Bộ phận dùng: Thân rễ.
– Đặc điểm dược liệu: Rễ hình trụ, hơi cong queo, đầu trên to, đầu dưới thuôn nhỏ dần. Mặt ngoài màu nâu nhạt, nhiều nếp nhăn và rãnh dọc. Dễ bẻ gãy, mặt bẻ lởm chởm.
– Phân bố vùng miền: Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang.
– Thời gian thu hoạch: Tháng 8 – 10.

Xem thêm sản phẩm có chứa hoạt chất

Thấp khớp Nam Dược – Giảm đau nhức xương khớp

Sâm nhung bổ thận TW3 – Bổ thận tráng dương, dưỡng huyết tư âm.

Dưỡng khớp Long Phụng – Hỗ trợ lưu thông khí huyết, mạnh gân cốt