Hotline: 1900-0009 | Email: Contact@Chothuoctay.com

Logo Chothuoctay

Tên khác

– Atiso, Cynara scolymus

Công dụng

– Cụm hoa được dùng trong chế độ ăn kiêng của bệnh nhân đái tháo đường vì chứa lượng nhỏ tinh bột, phần carbon hydrat gồm phần lớn là insulin.
– Lá actiso có vị đắng, tác dụng lợi tiểu và được dùng trong điều trị bệnh phù và thấp khớp.
– Ngoài dùng đế hoa và lá bắc để ăn, Actiso dùng làm thuốc thông tiểu tiện, thông mật, chữa các bệnh yếu gan thận, viêm thận cấp tính và kinh niên, sưng khớp xương.

Liều dùng – Cách dùng

– Lá tươi và khô dùng dưới hình thức thuốc sắc 5-10% hoặc cao lỏng 2-10g trong một ngày. Có khi chế thành cao mềm hay khô để chế thuốc viên, thuốc tiêm dưới da hay mạch máu.
– Có khi được chế thành dạng cao lỏng đặc biệt dùng dưới hình thức giọt. Ngày uống 1-3 lần mỗi lần 10-40 giọt.

Không sử dụng trong trường hợp sau

– Người mệt mỏi biếng ăn khi sử dụng atiso cần phải thận trọng.

Tác dụng thuốc khác

– Cây atiso có thể gây ra một số tương tác thuốc, vì vậy bạn không nên sử dụng kết hợp dược liệu này với thuốc. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có ý định sử dụng.
Ngoài ra, atiso có thể:
– Ngăn chặn hấp thu các loại thuốc bổ sung muối sắt.
– Làm giảm lượng đường trong máu và gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

Quá liều

– Khi sử dụng quá liều, atiso cũng có nguy cơ để lại một số tác dụng phụ như là:
– Gây chướng bụng.
– Chán ăn.
– Suy thận.

Dược lý

– Sau khi tiêm mạch máu dung dịch actisô từ 2-3 giờ lượng mật bài tiết tăng lên gấp 4 lần (M.Chabrol, Charonnat Maxim và Watz, 1929)
– Uống và tiêm actisô đều có tác dụng tăng lượng nước tiểu, lượng ure trong nước tiểu cũng tăng lên, hằng số Amba (Ambard) hạ xuống, lượng cholesterin và ure trong máu cũng hạ thấp, tuy nhiên lúc mới uống có khi người ta thấy lượng ure trong máu tăng lên do actisô làm tăng sự phát sinh ure trong máu (Tixier De Seze M. Erk và R.Picart, 1934-1935)
– Actisô không có độc.

Đặc điểm

– Cây thảo lớn, sống hai năm hoặc lâu năm, cao 1-1,2m, có thể lên đến 2m. Thân ngắn, thẳng và cứng có khía dọc, phủ lông trắng như bông.
– Lá to, dài, mọc so le, phiến lá xẻ thùy sâu và có răng không đều, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới có lông trắng, cuống lá to và ngắn.
– Cụm hoa hình đầu ở ngọn các nhánh của thân màu đỏ hoặc tím lơ nhạt; lá bắc ngoài của cụm hoa rộng, dày và nhọn, đế cụm hoa nạc, phủ đầy lông tơ, mang toàn hoa hình ống.
– Quả nhẵn bóng, màu nâu sẫm, có mào lông trắng.
– Mùa hoa quả: Tháng 12-2.

Xem thêm sản phẩm có chứa hoạt chất

HinewArginin – Hỗ trợ tăng cường chức năng gan