Hotline: 1900-0009 | Email: Contact@Chothuoctay.com

Logo Chothuoctay
BÀI VIẾT

Xuyên Khung (Conioselium univittatum Turcz.)

BÀI VIẾT

Xuyên Khung (Conioselium univittatum Turcz.)

Tên khác

– Dược cần, khung cùng, mã hàm cung, phủ khung, tây khung, hương thảo, xà ty thảo, giải mạc gia

Công dụng

– Tinh vị, công năng
– Xuyên khung có vị cay, mùi thơm, tính âm. Vào ba kinh: can, đởm, tâm bào, có tác dụng hành khí, điều kinh, hoạt huyết, trừ phong, giảm đau.

Công dụng

– Xuyên khung được dùng chữa nhức đầu, hoa mắt. cảm mạo, phong thấp nhức mỏi, ngực bụng đây trưởng, ung nhọt, phụ nữ sau khi đẻ bị rong huyết kéo dài
– Ngày dùng 6 – 12g, dạng thuốc sắc, thuộc bột hay rượu thuốc.
– Trong y học cổ truyền Trung Quốc, xuyên khung được dùng chữa rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, đau kinh, đau bụng, đau nhói ở ngực và vùng xương sườn, viêm và đau do thương tổn chấn thương, nhức đầu, đau khớp dạng thấp
– Ngày dùng 3 – 9g.

Liều dùng – Cách dùng

– Bài thuốc có xuyên khung
1. Chữa suy nhược cơ thể ở người cao tuổi có bệnh tim mạch, phụ nữ sau khi đẻ, tiền mãn kinh
a) Xuyên khung 8g, thục địa 16g; đương quy, bạch thược, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.
b) Xuyên khung 8 g, dàng sâm (thay nhân sâm) 16g; hoàng kỳ, thục địa, bạch thược, đại táo, mỗi vị 12g; dương quy, bạch truật, viên chí, mỗi vị 8g, trần bì. quế chi, phục linh, cam thảo, ngũ vị tử, mỗi vị 6g Sắc uống ngày một thang
c) Xuyên khung 8 g, thuc da, đương quy, bạch thược, mạch môn, mỗi vị 12g, táo nhân, mốc qua, mỗi vị 8g; cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.
2. Chữa thấp tim (thể viêm khớp kèm theo hiện tượng suy tim)
Xuyên khung 12g, kim ngân, thổ phục linh, mỗi vị 20g: bạch truật, đảng sâm, mỗi vị 16g, phục linh, đương quy, bạch thược, thục địa, ngưu tất, mỗi vị 12g; huyền hồ sách 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.
3. Chữa thiếu máu
a) Xuyên khung 8g, thục địa 16g; bạch thược, đương quy, cao ban long, kỷ tử, mỗi vị 12g; A giao 8g. Sắc uống ngày một thang.
b) Xuyên khung 8g, thục địa, đảng sâm, mỗi vị 16g, đương quy, bạch thược, bạch truật, mỗi vị 12g; phục linh 8g, cam thảo 6g. Sắc uống ngày một thang
4. Chữa chảy máu do ứ huyết gây thoát quản
Xuyên khung, bạch thược, đương quy, huyền hổ sách, bỏ hoàng, ngầu tiết, huyết dư, địa du, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang
5. Chữa liệt dây thần kinh VII ngoại biên
Xuyên khung 8g, ngưu tất, thục địa, đảng sâm, bạch truật, mỗi vị 12g; khương hoạt, độc hoạt, tần giao, bạch chỉ, đương quy, bạch thược, phục linh, hoàng cầm, mỗi vị 8g, cam thảo 6g. Sắc uống ngày một thang.
6. Chữa đau dây thần kinh hông do lạnh
Xuyên khung, độc hoạt, uy linh tiên, đan sâm, tang ký sinh, ngưu tất, mỗi vị 12g; phòng phong, quế chi, tế tân, chỉ xác, trần bì, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.
7. Chữa đau dây thần kinh liên sườn do lạnh
Xuyên khung 8g, đan sâm 12g; quế chỉ, bạch chỉ, phòng phong, khương hoạt, uất kim, chỉ xác, mỗi vì 8g; thanh bì 6g. Sắc uống ngày một thang.
8. Chữa đau lưng ráp do co cứng các cơ
Xuyên khung 16g. phục linh, ý đi, mỗi vị 12g; can khương, thương truật, quế chi. mỗi vị 8g; cam thảo 6g. Sắc uống ngày một thang.
9. Chữa đau dây thần kinh và nhức đầu
Xuyên khung 8g, thạch cao 15g, cam thảo 15g, quế chi, bạc hà, mỗi vị 5g. Sắc uống ngày một thang.
10. Chữa viêm da khi p, dạng thấp
Xuyên khung 8g, độc hoạt, tang ký sinh, phòng phong, tục đoạn, đương quy, ngưu tất, thục địa, bạch thược, đảng sâm, ý dĩ, mỗi vị 12g; tín giao 10g, quế chỉ 8g; cam thảo, tế tân, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang.
11. Chữa loạn thần kinh thực vật
Xuyên khung 10g, táo nhân 50g; tri mẫu, phục linh, mỗi vị 15g; cam thảo 10g. Sắc uống ngày một thang.
12. Chữa thiếu sữa
Xuyên khung (sao vàng) 20g, móng chân lợn đực (sao với cát, nở vàng đều) 50g, thông thảo (thái mỏng), gạo nếp, mỗi vị 30 g, hành tươi (cả cây) 5 cây. Sắc kỹ lấy nước uống, ngày một thang. Uống mỗi lần một bát vào lúc đói, ngày uống 3 – 4 lần, cho đến khi sửa xuống đủ ăn cho trẻ.
13. Chữa viêm đại tràng
Xuyên khung 8g, đảng sâm, bạch truật, ý dĩ, mỗi vị 12g; hoàng bá, hoàng liên, chỉ xác, mộc hương, uất kem, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.
14. Chữa viêm phần phụ
a) Thuốc uống: Xuyên khung 10g; kê huyết đằng, ý dĩ, mỗi vị 16 g; bổ công anh, kim ngân hoa, mỗi vị 12g; huyển hồ 8g; nhũ hương, một dược, cam thảo, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày một thang.
b) Thuốc thụt hậu môn: Xuyên khung 10g, bồ công anh 16g, xích thực 10g; nhũ hương, một dược. mỗi vị 4g. Sắc với 200ml, còn 100ml, thụt hậu môn ở nhiệt độ 37 – 40 độ C trong 20 phút, nằm nghỉ (phải thụt tháo phân trước khi thut thuốc) Trong mỗi liệu trình thụt 6 lần. cứ 2 ngày một lần. Nếu không đỡ, nghỉ 7 – 10 ngày rồi thụt lại đợt thứ hai.
15. Chữa trĩ
Xuyên khung 8g, thục địa, đương quy, bạch thược, địa du, hoàng kỳ, mỗi vị 12g, a giao 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày mới thang.
16. Chữa cảm mạo phong hàn
Xuyên khung, bạch chỉ, sinh địa, hoàng cầm, mỗi vị 8g; khương hoạt, phòng phong, thương truật, tế tân, cam thảo, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày một thang
17. Chữa viêm tắc động mạch
Xuyên khung 12g, thục địa, bạch thược, đảng sâm. mỗi vị 16g, đương quy, bạch truật, mỗi vị 12g; phục linh 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một tháng.
18. Chữa lao xương và lao khớp xương.
Xuyên khung 12g, thục địa, bạch thược, bạch truật, hoài sơn, mỗi vị 16g, đương quy, quy bản, kỷ tử, đảng sâm, phục linh, mỗi vị 12g; kê nội kim 8g, cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.
19. Chữa suy dinh dưỡng thể khó do khí huyết hư, người gầy, da khô, khô loét giác mạc, phù thũng
Xuyên khung, đảng sâm, bạch truật, thục địa, đương quy, bạch thược, mỗi vị 8g; phục linh 6g, cam thảo 4g. Nếu loét, khô giác mạc, thêm kỷ tử 8g, cúc hoa 8g; nếu loét miệng, thêm ngọc trúc 6g, thăng ma 6g, hoàng liên 4g, nếu có phù dinh dưỡng, thêm phục linh 12g, quế chỉ 2g. Sắc uống ngày một thang
20. Chữa kinh nguyệt trước kỳ, lượng kinh nhiều
a) Xuyên khung 8g, sinh địa 16g, hạch thược, hoàng cấm, mỗi vị 12g; đương quy 8g, hoàng liên 4g. Sắc uống ngày một thang
b) Xuyên khung 8g; thục địa, bạch thược, a giao, mỗi vị 12g; đương quy, hoàng bá, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.
21. Chữa kinh nguyệt trước kỳ, lượng kinh ít.
Xuyên khung 8g, sinh dị 16g; bạch thược, địa cốt bì, mỗi vị 12g; đương quy, đan bì, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.
22. Chữa kinh nguyệt sau kỳ, chậm kinh
a) Xuyên khung 8g, đảng sâm, đương quy, ngưu tất, mỗi vị 12g; bạch thược, nga truật, đan bì, mỗi vị 8g; quế tâm, cam thảo, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày mỗi thang.
h) Xuyên khung 8g; bạch truật, dảng sâm, bạch thược, hoàng kỳ, mỗi vị 12g; phục linh, thục địa, đương quy, mỗi vị 8g, cam thảo, nhục quế, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày một thang
c) Xuyên khung 120g, nam tinh chế, hương phụ, mỗi vị 160g, thương truật 120g. Tán thành bột, uống mỗi ngày 12 – 16g với nước nóng
23. Chữu châm kinh do khi uất, bụng chướng đau
Xuyên khung 8g, sài hồ 12g; hương phụ, đương quy, nga truật, ngải diệp, đan bì, ô dược, hồng hoa, ô mai, mỗi vị 8g; tam lăng 6g. Tán bột, ngày uống 20 – 30g. Hoặc sắc uống ngày một thang
24. Chữa rong huyết
Xuyên khung 8g, bạch truật, đảng sâm, mỗi vị 12g, thục địa. bạch thược, đương quy, hương phụ, hoàng kỳ, địa du, bổ hoàng, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.
25. Chữa viêm mũi dị ứng
Xuyên khung, hoài sơn, kẻ dầu ngựa, mỗi vị 16g; bạch truật, bạch chỉ, mỗi vị 12g; tang bạch bì 10g, quế chỉ 8g, tễ tàn 6g, cam thảo, gừng, mỗi vị 4g. Sắc uống ngày một thang.
26. Chữa chóng mặt, ù tai, nôn mửa (hội chứng Mê-ni- e) ở người thiếu máu, xơ cứng động mạch.
Xuyên khung 12g; thục địa, hà thủ ô, tang ký sinh. mỗi vị 16g; kỷ tử, ngưu tất, long nhãn, cỏ nhọ nồi. hoài sơn, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Không sử dụng trong trường hợp sau

– Người âm hư, hỏa vượng không nên dùng.

Dược lý

– Các phthalid butylphthalid, butylden phthalid và ligustilid có tác dụng ức chế co bóp của tử cung chuỗi cống trắng không mang thai gây bởi prostaglandin Fα. Sự thay thế alkyl ở C – 3 của cấu trúc phthalid làm tăng hoạt tính ức chế, có lẽ do tăng độ hòa tan trong mở. Butyliden phthalid có tác dụng mạnh hơn ligustilid, có lẽ do tính chất thơm của butyliden phthalid. Các phthalid cũng biểu lộ hoạt tính chống loạn nhịp tim và gây giãn động mạch vành.
– Ligustrazin (tetramethylpyrazin) phân lập từ xuyên khung ức chế sự kết tập tiểu cầu và có thể có khả năng dịch chuyển Ca khỏi màng tiểu cầu. Nó dự phòng sự tạo cục đông máu ở động mạch, có lẽ do ức chế sự kết tập tiểu cầu. Ligustrazin tiêm tĩnh mạch cho chuột lang với liều 10 mg/kg làm tăng lưu lượng máu ở động mạch vành và giảm lực co cơ tim ở tim cô lập ở chỗ gây mê, làm giảm huyết áp động mạch và tăng áp suất tâm thất trái, nhịp tim, lưu lượng máu ở động mạch vành, và sự tiêu thụ oxy ở cơ tim.
– Trong thử nghiệm lâm sàng với cao xuyên khung để điều trị bệnh động mạch vành, thấy ở những bệnh nhân có bệnh động mạch vành trước khi điều trị, sự kết tập tiểu cầu, beta – thromboglobulin, yếu tố tiểu cầu IV, và thromboxan B, cao hơn nhiều trong khi 6 – cctoprostaglandin F1α, thấp hơn so với những đối tượng có cùng tuổi và giới. Sau khi điều trị, ở những bệnh nhân này, sự kết tập tiểu cầu, ß – thromboglobulin, yếu tố tiểu cầu IV, và thromboxan ß, đã giảm, và 6 – ceto prostaglandin F1α đã tăng lên. Cho thấy xuyên khung là một thuốc có tác dụng tốt ức chế sự kết tập tiểu cầu và sư tổng hợp thromboxan.
– Tetramethylpyrazin hydroclorid được nghiên cứu dược lý và lâm sàng, cho thấy có khả năng làm tăng vi tuần hoàn trong mạc treo ruột thỏ, và làm giãn mao mạch in vitro Tetramethylpyrazin không những ức chế sự kết tập tiểu cầu gây bởi adenosin diphosphat, mà còn làm tách rời tiểu cầu đã kết tập. Về mặt lâm sàng, nó có tác dụng tốt trong điều trị bệnh tắc mạch máu não, như nghẽn mạch não. Hiện nay, tetramethylpyrazin được sản xuất ở quy mô lớn bằng phương pháp tổng hợp Cao xuyên khung có tác dụng làm tăng khả năng biến dạng của hồng cầu; làm tăng (10 – 20%) khả năng kéo dài của hồng cầu dưới sức kéo 40 dyn/cm3, và làm cho sự phục hồi hình dạng hồng cầu nhanh hơn. Sự tăng khả năng biến dạng của hồng cầu dưới tác dụng của xuyên khung là do thay đổi tính chất cơ học của màng hồng cầu.
– Rễ xuyên khung được chứng minh có tác dụng chống đông máu, ức chế sự đông máu chung, ức chế các giai đoạn đông máu nội sinh, ngoại sinh và tạo fibrin, trong thử nghiệm in vitro trên máu người. Xuyên khung có tác dụng làm giảm huyết áp trên mèo gây mê bằng cloral hydrat. Tác dụng giảm huyết áp không do đối kháng với thu thể nhận adrenalin alpha, mà có khả năng do tác dụng trực tiếp trên cơ trơn mạch máu gây giãn mạch. Xuyên khung có tác dụng làm giảm cholesterol máu trong các mô hình gây tăng cholesterol máu ngoại sinh trên chuột nhất và chuột cống tráng; làm giảm cholesterol máu nội sinh trên gà; và làm giảm tỷ số β/α lipoprotein máu và lipid máu toàn phần trên chuột cống trắng.
– Nghiên cứu cơ chế tác tetramethylpyrazin và của acid ferulic có trong xuyên khung trên co bóp tự nhiên của tử cung chuột cống trắng in situ cho thấy tác dụng ức chế gây bởi tetramethylpyrazin bị phong bế bởi propranolol, nhưng không bị phong bế bởi cimetidin, và tác dụng ức chế cũng có ở chuộc công trắng đã tiêm reserpin Tetramethylpyrazin ức chế nhu co bóp tử cung gây bởi 5 – hydroxytryptamin hoặc oxytocin, nhưng không ức chế co bóp gây bởi acetylcholin. Tác dụng ức chế gây bởi acid ferulic không bị phong bế bởi propranolol hoặc cimetidin. Acid ferulic ức chế mạnh co bóp tử cung gãy bởi oxytocin, nhưng không ức chế co bóp gay bon acetylcholin hoặc 5-hydroxytryptamin. Indomethacin không ảnh hưởng đến tác dụng ức chế gây bởi tetramcthylpyrazin và acid ferulic.
– Sau một đợt điều trị bằng tiêm tĩnh mạch chế phẩm ligustrazini một cao chiết từ thân rễ xuyên khung, cho 49 bệnh nhân có bệnh tim phổi nặng, đã nhận xét thấy Ligustrazini có tác dụng làm giảm huyết áp động mạch phổi và sức kháng của mạch máu phổi, làm tăng hiệu suất của tim, tăng chức năng làm thất trái và chất lượng của huyết lưu biến học. Những kết quả này cho thấy Ligustrazini có tác dụng giãn mạch và làm tăng chất lượng của huyết lưu biến học trong bệnh tim phổi nặng do nghẽn phổi mạn tính. Trong mới thử nghiệm lâm sàng, thuốc cổ truyền chống huyết khối Xinmaining, bào chế từ rễ xuyên khung, rễ đan sâm và một số dược liệu khác, được dùng điều trị huyết khối não, với liều uống 2 – 4 nang (0,5 g/nang), ngày hai lần. Kết quả thử nghiệm cho thấy thuốc có tác dụng làm giảm độ nhớt của máu, độ nhớt huyết thanh, tỉ lệ thể tích huyết cầu; làm tăng tốc độ điện di hồng cấu; và làm giảm tỷ lệ kết tập tiểu cầu. Thuốc có tính an toàn, không gây tác dụng không mong muốn.
– Nước sắc xuyên khung có tác dụng in vitro làm tăng sức bền của hồng cầu thỏ, chống sự tan máu khi cho hỗn dịch hồng cầu thỏ vào một dung dịch nhược trương. Xuyên khung có tác dụng ức chế có thắt cơ trơn ruột cô lập gây bởi histamin và acetylcholin và có tác dụng lợi tiểu. Tinh dầu xuyên khung có tác dụng kháng khuẩn in vitro đối với các chủng vi khuẩn phế cầu, liên cầu tan máu, Streptococcus faecalis, tụ cầu vàng, Shigella shigae, Sh. Sonnei, Sh. flexneri, Bacillus subtilis. trực khuẩn mủ xanh, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae.

Bảo quản

– Để nơi mát mẻ, tránh chỗ ẩm ướt hoặc có ánh nắng.

Đặc điểm

– Tên đồng nghĩa: Ligusticum wallichii Franch.
– Họ: Hoa tán (Apiaceae)

Mô tả

– Cây thảo lớn, sống lâu năm. Rễ phình lên thành củ, rất thơm. Thân mềm, có khía dọc, rỗng giữa. Lá xẻ lông chim, 2 – 3 lần, mọc so le, có cuống dài và bẹ to, các thùy mọc đối, hình mác, gốc tròn hoặc men theo cuống, dấu nhọn, thùy lớn lại chia thành những thùy nhỏ và khía răng không đều, hai mặt nhẵn, mặt trên màu lục bóng.
– Cụm hoa mọc thành tán kép, tổng bao gồm những lá bắc nguyên hoặc chia 3 thùy hẹp, hoa nhỏ màu trắng. Quả bế, hình trứng. Toàn cây, nhất là rễ củ có tinh dầu.
– Mùa hoa quả: tháng 8 – 10.
– Phân bố, thu hái và chế biến
– Xuyên khung chủ yếu được trồng tại tỉnh Tứ Xuyên, còn mọc ở Vân Nam, Quý Châu (Trung Quốc).
– Đã di thực được vào nước ta. Tuy nhiên tại Sapa (Lào Cai) có đồng bào nói cây đó có sẵn tại tỉnh này từ trước. Nhưng dù sao cũng chỉ mới được phát triển trong vòng những năm gần đây, hiện nay được trồng trên quy mô lớn. Cây ưa những nơi cao, có khí hậu mát như Sapa, việc trồng thí nghiệm tại đồng bằng chưa thành công.
– Xuyên khung ưa đất tốt, nhiều mùn, có pha cát. Trồng bằng mắt cắt ở thân ra, mỗi bên mắt để chừng 1cm. Có thể trồng bằng mẩu thân rễ, nhưng trồng bằng mất thì củ có hình khối tròn và đẹp.
– Mùa trồng tốt nhất là cuối xuân, nếu trồng muộn quá, cây chưa kịp tốt và khỏe trước mùa đông tới. Cây trồng sau hai năm mới bắt đầu thu hoạch. Củ đào về, cắt bỏ cọng và rễ nhỏ, rũ sạch đất cát, phơi khô chỗ thoáng gió, nếu sấy, phải sấy ở nhiệt độ thấp để hạn chế bay tinh dầu.

Bộ phận dùng

– Thân rễ, thu hái vào lúc mấu của thân phình ra, loại bỏ đất cát, phơi nắng, sấy nhẹ cho đến khô hẳn, rồi loại bỏ rễ con.
– Chế biến: Thân rễ đã loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ cho mềm, thái thành phiến mỏng. rồi phơi hay sấy khô.

Xem thêm sản phẩm chứa hoạt chất

Nhức Khớp Tê Bại Hoàn – Hỗ trợ đau lưng, viêm nhức khớp, gout, vôi cột sống, thoát vị đĩa đệm.

Bổ huyết điều kinh Đông Dược Việt – Giảm các triệu chứng đau bụng, đau đầu khi hành kinh, giảm khí hư bạch đới, hoàng đới.

An Huyết Đơn – Giúp bổ huyết điều hòa kinh nguyệt.

Tỷ viêm nang – Trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng, sổ mũi, nghẹt mũi.

CereGold dưỡng não – Giúp tăng cường máu lên não, bồi bổ khí huyết.

Bổ huyết điều kinh Nam Dược – Giúp ngăn ngừa rối loạn kinh nguyệt, kinh nguyệt không đều, khí hư bạch đới

Kovir (viên nang cứng) – Tăng cường sức đề kháng.

Nubest Tall – Hỗ trợ tăng chiều cao cho trẻ.

Hoàng Nữ Khang – Giúp bổ huyết, điều hòa kinh nguyệt.

Khớp Khang Thọ – Hỗ trợ làm giảm các triệu chứng đau mỏi vai gáy, tê nhức chân tay

Ychiso Paris – Hỗ trợ cải thiện nội tiết tố cho phụ nữ, giảm triệu chứng tiền mãn kinh.

Regmens Gold – Giúp bổ huyết, điều kinh, tăng cường lưu thông máu.

Bổ huyết điều kinh Ginic – Điều hoà kinh nguyệt, lưu thông khí huyết

Sâm nhung bổ thận TW3 – Bổ thận tráng dương, dưỡng huyết tư âm.

Dưỡng khớp Long Phụng – Hỗ trợ lưu thông khí huyết, mạnh gân cốt

Khớp toa chi đan G&P – Hết đau thần kinh tọa, thần kinh liên sườn, đau mỏi vai gáy, viêm đa khớp.